LỊCH TRÌNH BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ XIV VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016 – 2021

14/03/2016

STT

Thời hạn

chậm nhất

Lịch trình thời gian và các công việc phải thực hiện

Căn cứ theo Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân

1

15/1

Công bố ngày bầu cử

Điều 5

2

7/2

Thành lập Uỷ ban bầu cử ở tỉnh, huyện, xã (chậm nhất là 105 ngày)

Khoản 1, Điều 22

3

7/2

UTVQH dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng ĐBQH được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử ĐBQH (chậm nhất 105 ngày)

Điều 7, 8, 9

4

7/2

Thường trực HĐND dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử ĐBHĐND ở các cấp (chậm nhất 105 ngày)

Điều 7, 8, 9

5.

17/2

UBTW MTTQVN tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất (chậm nhất là 95 ngày)

Khoản 1, Điều 38

6

17/2

UBMTTQ cấp tỉnh, huyện, xã tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất (chậm nhất 95 ngày)

Khoản 1, Điều 39; Điều 50

7

22/2

UBTVQH điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử ĐBQH (chậm nhất là 90 ngày)

Điều 40

8

22/2

Thường trực HĐND cấp tỉnh, huyện, xã điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND cùng cấp (chậm nhất là 90 ngày)

Điều 51

9

3/3

HĐBCQG ấn định và công bố số lượng đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐBQH được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (chậm nhất 80 ngày)

Điều 10

10

3/3

Uỷ ban bầu cử các cấp ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐB HĐND được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (chậm nhất 80 ngày)

Điều 10

11

13/3

Thành lập Ban bầu cử ĐBQH ở mỗi đơn vị bầu cử (chậm nhất 70 ngày)

Khoản 1, 2 Điều 24

12

13/3

Thành lập Ban bầu cử ĐB HĐND cấp tỉnh, huyện, xã (chậm nhất 70 ngày)

Khoản 1, 2 Điều 24

13

13/3

Nộp Hồ sơ ứng cử ĐBQH tại HĐBCQG và Uỷ ban bầu cử ở tỉnh (chậm nhất 70 ngày)

Khoản 1 Điều 36

14

13/3

Nộp Hồ sơ ứng cử ĐB HĐND tại Uỷ ban bầu cử ở đơn vị hành chính nơi ứng cử (chậm nhất 70 ngày)

Khoản 2 Điều 36

15

18/3

UBTW MTTQVN tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ hai (chậm nhất 65 ngày)

Khoản 1 Điều 43

16

18/3

UBMTTQ cấp tỉnh, huyện, xã tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ hai (chậm nhất 65 ngày)

Khoản 1 Điều 44; Điều 53

17

28/3

UBTVQH điều chỉnh lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử ĐBQH (chậm nhất là 55 ngày)

Điều 47

18

2/4

Thành lập Tổ bầu cử (chậm nhất 50 ngày)

Điều 25

19

12/4

Niêm yết danh sách cử tri (chậm nhất 40 ngày); Tiến hành xong việc xác minh và trả lời về các vụ việc cử tri nêu lên đối với người ứng cử ĐBQH, ĐB HĐND (chậm nhất 40 ngày)

Điều 32; Khoản 4, Điều 46; Điều 55

20

12/5

Cử tri khiếu nại về việc lập danh sách cử tri (trong vòng 30 ngày kể từ ngày niêm yết danh sách); Cơ quan lập danh sách cử tri giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho người khiếu nại (trong thời hạn 5 ngày)

Điều 33

21

17/4

UBTW MTTQVN tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ ba (chậm nhất 35 ngày)

Khoản 1 Điều 43

22

17/4

UBMTTQ cấp tỉnh, huyện, xã tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ ba (chậm nhất 35 ngày)

Khoản 1 Điều 49; Điều 56

23

22/4

UBTW MTTQVN gửi biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Đoàn Chủ tịch UBTW MTTQVN giới thiệu ứng cử ĐBQH đến HĐBCQG (chậm nhất 30 ngày)

Khoản 1 Điều 57

24

22/4

Ban thường trực UBMTTQVN cấp tỉnh gửi biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được UBMTTQVN cấp tỉnh giới thiệu ứng cử ĐBQH tại địa phương đến Uỷ ban bầu cử ở tỉnh (chậm nhất 30 ngày)

Khoản 21, Điều 57

25

22/4

Ban thường trực UBMTTQVN cấp tỉnh, huyện, xã gửi biên bản Hội nghị hiệp thương, danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được UBMTTQVN cùng cấp giới thiệu ứng cử ĐB HĐND đến Thường trực HĐND, UBMTTQ cấp trên trực tiếp và Thường trực HĐND, Uỷ ban bầu cử cùng cấp (chậm nhất 30 ngày)

Khoản 1, Điều 58

26

27/4

HĐBCQG lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước theo danh sách do Ban thường trực UBTW MTTQVN và Uỷ ban bầu cử ở tỉnh gửi đến (chậm nhất 25 ngày)

Khoản 4, Điều 57

27

27/4

Uỷ ban bầu cử lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử ĐB HĐND theo từng đơn vị bầu cử (chậm nhất 25 ngày)

Khoản 2, Điều 58

28

27/4

Nhận và phân phối tài liệu, phiếu bầu cử cho các Ban bầu cử (chậm nhất 25 ngày); Nhận và phân phối tài liệu, phiếu bầu cử cho các Tổ bầu cử (chậm nhất 25 ngày)

Điểm h, khoản 2, Điều 23; Điểm d, khoản 3, Điều 24

29

2/5

Uỷ ban bầu cử ở tỉnh công bố danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH ở địa phương mình theo quyết định của HĐBCQG (chậm nhất 20 ngày)

Khoản 7 Điều 57

30

2/5

Tổ bầu cử niêm yết danh sách chính thức những người ứng cử ĐBQH, ứng cử ĐBHĐND ở khu vực bỏ phiếu (chậm nhất 20 ngày)

Điều 59

31

21/5 (7h sáng)

Thời gian vận đồng bầu cử được bắt đầu từ ngày công bố danh sách chính thức những người ứng cử và kết thúc trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ

Điều 64

32

12/5

HĐBCQG, Uỷ ban bầu cử, Ban bầu cử ngừng việc xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và việc lập danh sách những người ứng cử (thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử)

Điều 61

33

12/5

Sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ về khiếu nại, tố cáo chưa được gỉải quyết đến UBTVQH hoặc Thường trực HĐND để tiếp tục xem xét, giải quyết theo thẩm quyền

Điều 61

34

12/5

Trong thời hạn 10 ngày Tổ bầu cử phải thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu bằng hình thức niêm yết, phát thanh và các phương tiện thông tin đại chúng khác của địa phương

Điều 70

35

22/5

NGÀY BẦU CỬ TOÀN QUỐC – CHỦ NHẬT, NGÀY 22/5/2016

 

36

27/5

Ban bầu cử lập và gửi biên bản xác định kết quả bầu cử ĐBQH ở đơn vị bầu cử (03 bản) đến HĐBCQG, Uỷ ban bầu cử ở tỉnh, UBMTTQVN cấp tỉnh (chậm nhất 5 ngày sau ngày bầu cử)

Khoản 3, Điều 77

37

27/5

Ban bầu cử lập và gửi biên bản xác định kết quả bầu cử ĐB HĐND ở đơn vị bầu cử (04 bản) đến Uỷ ban bầu cử cùng cấp, Thường trực HĐND, UBND, Ban thường trực UBMTTQVN cấp tỉnh (chậm nhất 5 ngày sau ngày bầu cử)

Khoản 4, Điều 77

38

29/5

Uỷ ban bầu cử ở tỉnh lập biên bản (04 bản) gửi đến HĐBCQG, UBTVQH, UBTW MTTQVN, UBMTTQVN cấp tỉnh (chậm nhất 7 ngày sau ngày bầu cử)

Khoản 3, Điều 83

39

1/6

Uỷ ban bầu cử căn cứ vào biên bản tổng kết cuộc bầu cử, công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử ĐBHĐND cấp mình (chậm nhất 10 ngày sau ngày bầu cử)

Khoản 2, Điều 86

40

6/6

Ấn định ngày bầu cử thêm nếu có (chậm nhất 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên)

Khoản 3, Điều 79

41

6/6

Ấn định ngày bầu cử lại trong trường hợp đơn vị bầu cử có số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri (chậm nhất 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên)

Khoản 4, Điều 80

42

6/6

Ấn định ngày bầu cử lại trong trường hợp huỷ bỏ kết quả bầu cử ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử có vi phạm pháp luật nghiêm trọng (chậm nhất 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên)

Khoản 2, Điều 81

43

6/6

HĐBCQG lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử ĐBQH trong cả nước (05 bản) gửi đến UBTVQH, Chính phủ, UBTW MTTQVN và trình Quốc hội khoá mới

Khoản 3, Điều 84

44

6/6

Uỷ ban bầu cử lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử ĐBHĐND mà mình chịu trách nhiệm tổ chức (06 bản); cấp huyện, xã gửi HĐND, UBND, UBMTTQVN cùng cấp và cấp trên trực tiếp; cấp tỉnh gửi HĐND, UBND, UBMTTQVN cùng cấp, UBTVQH, Chính phủ, UBTW MTTQVN

Điều 85

45

11/6

HĐBCQG căn cứ vào biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử ĐBQH (chậm nhất 20 ngày sau ngày bầu cử)

Khoản 1, Điều 86

46

 

Khiếu nại về kết quả bầu cử ĐBQH phải được gửi đến HĐBCQG chậm nhất 5 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử ĐBQH

Khoản 1, 2 Điều 87

47

 

Khiếu nại về kết quả bầu cử ĐBHĐND phải được gửi đến Uỷ ban bầu cử chậm nhất 5 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử ĐBHĐND

Khoản 1, 2 Điều 87

48

 

Uỷ ban bầu cử có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử ĐBHĐND trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại

Điều 87

49

 

HĐBCQG có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử ĐBQH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại

Điều 87

50

 

Xác nhận tư cách của người trúng cử ĐBQH, ĐBHĐND

Khoản 1, 2 Điều 88

51

 

HĐBCQG kết thúc nhiệm vụ sau khi đã trình Quốc hội khoá mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách ĐBQH được bầu, bàn giao biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu bầu cử ĐBQH cho UBTVQH khoá mới

Điều 20

52

 

Các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương kết thúc nhiệm vụ sau khi trình báo cáo tổng kết cuộc bầu cử ĐBHĐND và hồ sơ, tài liệu về bầu cử tại kỳ họp thứ nhất của HĐND khoá mới

Điều 28

53

 

Ban bầu cử ĐBHĐND, tổ bầu cử hết nhiệm vụ sau khi Uỷ ban bầu cử kết thúc việc tổng kết công tác bầu cử và công bố kết quả bầu cử ĐBHĐND

Điều 28